TỔNG HỢP MỨC PHẠT CÁC LỖI VI PHẠM GIAO THÔNG 2023

1. Mức phạt các lỗi vi phạm giao thông đối với ô tô là gì?


Mức phạt các lỗi vi phạm giao thông đối với ô tô được quy định tại Nghị định 100/2019/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 123/2021/NĐ-CP. Mức phạt đối với các lỗi vi phạm giao thông có thể khác nhau tùy thuộc vào mức độ vi phạm. Người tham gia giao thông cần nắm rõ các quy định về giao thông và chấp hành nghiêm chỉnh các quy định này để đảm bảo an toàn cho bản thân và những người xung quanh.

2. Tổng hợp mức phạt các lỗi vi phạm giao thông đối với ô tô.

STT​

LỖI

MỨC PHẠT HÀNH CHÍNH ​

MỨC PHẠT BỔ SUNG (NẾU CÓ)​

1​

Không thắt dây an toàn

800.000 – 1.000.000 đồng

 

2​

Chở người trên xe mà người đó không thắt dây an toàn tại vị trí được trang bị dây an toàn

800.000 – 1.000.000 đồng

 

3​

Người ngồi trên xe ô tô không thắt dây an toàn

300.000 – 500.000 đồng

 

4​

Không mang theo giấy phép lái xe

200.000 – 400.000 đồng

Tạm giữ phương tiện tối đa 7 ngày

5​

Không mang theo giấy đăng ký xe

200.000 – 400.000 đồng

 

6​

Không có giấy đăng ký xe

2.000.000 – 3.000.000 đồng

Tước quyền sử dụng GPLX từ 1 – 3 tháng

Tạm giữ phương tiện tối đa 7 ngày

7​

Không có giấy phép lái xe

10.000.000 – 12.000.000 đồng

Tạm giữ phương tiện đối đa 7 ngày

8​

Không có hoặc không mang theo Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự

400.000 – 600.000 đồng

 

9​

Có giấy phép lái xe nhưng hết hạn dưới 6 tháng

400.000 – 600.000 đồng

Tạm giữ phương tiện tối đa 7 ngày

10​

Chạy quá tốc độ quy định từ 5km/h đến dưới 10km/h

800.000 – 1.000.000 đồng

 

11​

Chạy quá tốc độ quy định từ 10km/h đến dưới 20km/h

3.000.000 – 5.000.000 đồng

Tước quyền sử dụng GPLX từ 1 – 3 tháng

12​

Chạy quá tốc độ quy định trên 20km/h đến 35km/h

6.000.000 – 8.000.000 đồng

Tước quyền sử dụng GPLX từ 2 – 4 tháng

13​

Chạy quá tốc độ quy định trên 35km/h

10.000.000 – 12.000.000 đồng

Tước quyền sử dụng GPLX từ 2 – 4 tháng

14​

Trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn nhưng chưa vượt quá 50 miligam/100 mililít máu hoặc chưa vượt quá 0,25 miligam/01 lít khí thở.

6.000.000 – 8.000.000 đồng

Tước quyền sử dụng GPLX từ 10 – 12 tháng

Tạm giữ xe tối đa 7 ngày

15​

Trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 50 miligam đến 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,25 miligam đến 0,4 miligam/01 lít khí thở.

16.000.000 – 18.000.000 đồng

Tước quyền sử dụng GPLX từ 16 – 18 tháng

Tạm giữ xe tối đa 7 ngày

16​

Trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,4 miligam/1 lít khí thở

30.000.000 – 40.000.000 đồng

Tước quyền sử dụng GPLX từ 22 – 24 tháng

Tạm giữ xe tối đa 7 ngày

17​

Không chấp hành yêu cầu kiểm tra nồng độ cồn

30.000.000 – 40.000.000 đồng

Tước quyền sử dụng GPLX từ 22 – 24 tháng

Tạm giữ xe tối đa 7 ngày

18​

Xe không có Giấy đăng ký xe theo quy định hoặc sử dụng Giấy đăng ký xe đã hết hạn sử dụng

2.000.000 – 3.000.000 đồng

 

19​

Xe lắp đặt, sử dụng còi vượt quá âm lượng theo quy định

2.000.000 – 3.000.000 đồng

Tước quyền sử dụng GPLX từ 1 – 3 tháng

20​

Dùng tay sử dụng điện thoại di động

2.000.000 – 3.000.000 đồng

Tước quyền sử dụng GPLX từ 1 – 3 tháng

21​

Vượt đèn đỏ, vượt đèn vàng

4.000.000 – 6.000.000 đồng

Tước quyền sử dụng GPLX từ 1 – 3 tháng

22​

Dừng, đỗ xe không có tín hiệu cho phương tiện khác biết

300.000 – 400.000 đồng

 

23​

Chuyển hướng không nhường quyền đi trước cho người đi bộ tại nơi có vạch kẻ dành cho người đi bộ

200.000 – 400.000 đồng

 

24​

Không đỗ xe sát mép đường phía bên phải theo chiều đi

400.000 – 600.000 đồng

Nếu gây tai nạn giao thông bị tước bằng từ 2 – 4 tháng

25​

Bật đèn chiếu xa trong khu dân cư, đô thị

800.000 – 1.000.000 đồng

 

26​

Không bật đèn khi trời tối từ 19h hôm trước đến 5h sáng ngày hôm sau

800.000 – 1.000.000 đồng

 

27​

Đi không đúng phần đường hoặc làn đường quy định

4.000.000 – 6.000.000 đồng

Tước quyền sử dụng GPLX từ 1 – 3 tháng

28​

Đi không đúng phần đường hoặc làn đường quy định gây tai nạn giao thông

10.000.000 – 12.000.000 đồng

Tước quyền sử dụng GPLX từ 2 – 4 tháng

29​

Đi ngược chiều của đường một chiều, đi ngược chiều trên đường có biển “Cấm đi ngược chiều”

4.000.000 – 8.000.000 đồng

Tước quyền sử dụng GPLX từ 2 – 4 tháng

30​

Đi ngược chiều, lùi xe trên đường cao tốc

16.000.000 – 18.000.000 đồng

Tước quyền sử dụng GPLX từ 5 – 7 tháng

Giữ xe tối đa 7 ngày

31​

Gây tai nạn bỏ trốn

200.000 – 40.000.000 đồng

Tước quyền sử dụng GPLX từ 3 – 24 tháng

32​

Lùi xe ở đường một chiều

800.000 – 1.000.000 đồng

 

33​

Chuyển hướng nhưng không có tín hiệu xi nhan báo hướng rẽ

800.000 – 1.000.000 đồng

 

34​

Lùi xe không có tín hiệu xi nhan báo trước

800.000 – 1.000.000 đồng

 

35​

Không giữ khoảng cách an toàn gây tai nạn

10.000.000 – 12.000.000 đồng

Tước quyền sử dụng GPLX từ 2 – 4 tháng

36​

Vượt xe trong hầm đường bộ không đúng quy định

1.000.000 – 2.000.000 đồng

 

37​

Vượt xe tại đoạn đường có biển báo cấm vượt

3.000.000 – 5.000.000 đồng

 

38​

Đè vào vạch liền đường hai chiều, vạch liền trên cầu, vạch xương cá, vạch khi dừng đèn đỏ

300.000 – 400.000 đồng

Nếu gây tai nạn tước GPLX 2 – 4 tháng

39​

Bấm còi trong đô thị/khu đông dân cư từ 22h đến 05h sáng hôm sau

300.000 – 400.000 đồng

 

40​

Không chấp hành hiệu lệnh, chỉ dẫn của biển báo hiệu, vạch kẻ đường

300.000 – 400.000 đồng

 

3. Tầm quan trọng của việc quy định mức phạt các lỗi vi phạm giao thông đối với ô tô


Việc quy định mức phạt các lỗi vi phạm giao thông đối với ô tô có tầm quan trọng rất lớn đối với việc đảm bảo an toàn giao thông và giảm thiểu tai nạn giao thông. Các mức phạt này có thể được xem như một hình thức răn đe, nhằm nâng cao ý thức chấp hành pháp luật của người tham gia giao thông.

Thứ nhất, các mức phạt giúp ngăn chặn các hành vi vi phạm giao thông. Khi mức phạt cao, người tham gia giao thông sẽ cân nhắc kỹ lưỡng trước khi thực hiện hành vi vi phạm. Điều này góp phần giảm thiểu các vụ tai nạn giao thông do vi phạm giao thông gây ra.

Thứ hai, các mức phạt giúp nâng cao ý thức chấp hành pháp luật của người tham gia giao thông. Khi biết rằng hành vi vi phạm sẽ bị xử phạt nặng, người tham gia giao thông sẽ có ý thức hơn trong việc chấp hành pháp luật giao thông. Điều này góp phần xây dựng văn hóa giao thông lành mạnh, an toàn.

Thứ ba, các mức phạt giúp góp phần cải thiện hạ tầng giao thông. Số tiền thu được từ các mức phạt có thể được sử dụng để đầu tư cho hạ tầng giao thông, góp phần nâng cao an toàn giao thông.

Tóm lại, việc quy định mức phạt các lỗi vi phạm giao thông đối với ô tô là một biện pháp cần thiết và hiệu quả để đảm bảo an toàn giao thông.


Các văn bản pháp luật được sử dụng trong bài viết:

– Luật giao thông đường bộ 2008;

– Nghị định 100/2019/NĐ-CP xử phạt vi phạm giao thông đường bộ và đường sắt ngày 30 tháng 12 năm 2019;

– Nghị định 123/2021/NĐ-CP sửa đổi các Nghị định xử phạt VPHC lĩnh vực hàng hải, giao thông đường bộ, đường sắt; hàng không dân dụng ngày 28 tháng 12 năm 2021.

TIN TỨC LIÊN QUAN

Tại Sao Nên Mua Ngay Xe Tải Đô Thành IZ 65

Tại Sao Nên Mua Ngay Xe Tải Đô Thành IZ 65

11-09-2023 - 13:52

Báo giá xe đầu kéo Daewoo CL4TF công suất 350 PS

Báo giá xe đầu kéo Daewoo CL4TF công suất 350 PS

09-11-2022 - 14:41

Xe ben Daewoo có mấy loại? Giá xe ben Daewoo

Xe ben Daewoo có mấy loại? Giá xe ben Daewoo

14-12-2022 - 10:35

Có nên đầu tư vào xe đầu kéo Daewoo không?

Có nên đầu tư vào xe đầu kéo Daewoo không?

19-10-2022 - 11:10

So sánh xe đầu kéo Daewoo CL4T8 và CL4TF

So sánh xe đầu kéo Daewoo CL4T8 và CL4TF

05-10-2022 - 11:55

Xe tải HC8AA của Daewoo: Lựa chọn hoàn hảo cho doanh nghiệp vận tải

Xe tải HC8AA của Daewoo: Lựa chọn hoàn hảo cho doanh nghiệp vận tải

22-08-2023 - 15:22

Đô Thành
  • Chọn Mẫu xe (*)
  • Khu vực (*)
  • Giá xe
  • Khách Trả trước vnđ (*)
  • Lãi suất %/năm (*)
  • Thời hạn vay (*)
Ảnh xe honda kim thanh
Đô Thành

Loại Xe:

Khu Vực:

Lãi Xuất: 1.7%/năm

Số kỳDư nợ kỳ đầuVốn phải trảLãi phải trảTrả góp hàng tháng
Tổng
Giá xe:   Tổng dư nợ:
Bảng tính chỉ mang tính chất tham khảo, vui lòng liên hệ Hotline 0931 191 659 (DAEWOO) hoặc 0931 191 658 (DOTHANH IZ) để được tư vấn chi tiết
Đô Thành
  • Chọn Mẫu xe (*)
  • Họ Tên (*)
  • Điện thoại (*)
  • Khu vực (*)
Ảnh xe honda kim thanh
Đô Thành
Dự toán chi phí cho Xe   Khu Vực
Bảng tính chỉ mang tính chất tham khảo, vui lòng liên hệ Hotline 0912.776.077 để được tư vấn chi tiết
Giá xe
Thuế trước bạ 2%:
Đăng ký biển số :
Đăng kiểm :
Phí SDDB:
Hộp đen:
Phù hiệu:
Bảo hiểm TNDS :
Bảo hiểm than xe 2 chiều (1,3%):
Chi phí nhận chi hộ (chi thuế, chi công an...):
Phí dịch vụ đăng ký đăng kiểm:
Tổng cộng :
Giá chỉ mang tính chất tham khảo và chưa bao gồm phí dịch vụ
Đô Thành
  • Chọn Mẫu xe (*)
  • Họ Tên (*)
  • Điện thoại (*)
  • Tỉnh/Thành Phố (*)
Ảnh xe honda kim thanh
Đô Thành
  • Chọn Mẫu xe (*)
  • Họ Tên (*)
  • Điện thoại (*)
  • Email
  • Tỉnh/Thành Phố (*)
Ảnh xe honda kim thanh
Đô Thành
  • Chọn Mẫu xe (*)
  • Thông tin xe
  • Họ & Tên (*)
  • Điện thoại (*)
  • Ngày hẹn (*)
  • Nội dung dịch vụ (*)
Ảnh xe honda kim thanh
face
Zalo
MAP
X